Tầm quan trọng của việc hiểu từ vựng bất động sản

Hiểu từ vựng bất động sản là yếu tố then chốt đối với bất kỳ ai muốn tham gia vào thị trường bất động sản, đặc biệt là tại Nhật Bản. Việc nắm vững từ vựng bất động sản tại Nhật theo chuyên ngành giúp bạn tự tin hơn trong các giao dịch, hiểu rõ các quy trình pháp lý và các điều khoản hợp đồng. Dưới đây là một số lý do tại sao cần phải học từ vựng bất động sản tiếng Nhật:

  • Đảm bảo hiểu các kiến thức cơ bản: Hiểu đúng các thuật ngữ bất động sản giúp tránh hiểu lầm và nhầm lẫn trong quá trình giao dịch. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn ký kết hợp đồng, thảo luận về các điều khoản và điều kiện, hoặc giải quyết các tranh chấp.
  • Tăng cường khả năng đàm phán: Khi thực hiện bất kỳ một cuộc đàm phán nào việc bạn hiểu luật, có vốn từ phong phú và am hiểu chủ đề mình đang nói là cách tự tin nhất giúp bạn đưa ra một thỏa thuận thành công. Điều này giúp bạn đạt được những thỏa thuận có lợi và bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Nâng cao hiệu quả giao tiếp: Đối với những ai đang làm việc trong ngành bất động sản lại càng rất cần nâng cao vốn từ vựng bất động sản tại Nhật. Bởi điều này sẽ thuận lợi đem lại hiệu quả công việc cho bạn khi gặp gỡ trao đổi với các đối tác người Nhật hay các bên liên quan khác cần sử dụng tiếng Nhật giao tiếp.
  • Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Hiểu rõ các thuật ngữ pháp lý và quy định liên quan đến bất động sản giúp bạn tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, tránh những rắc rối pháp lý không đáng có. Xem thêm: Trọn bộ phương pháp nhớ từ vựng tiếng Nhật.

Tổng hợp các từ vựng bất động sản tại Nhật quan trọng

Từ vựng bất động sản tại Nhật về hợp đồng và thủ tục

Khi tham gia vào các giao dịch bất động sản tại Nhật Bản, việc hiểu rõ các từ ngữ liên quan đến hợp đồng và thủ tục pháp lý là vô cùng cần thiết. Quá trình mua bán, cho thuê, hoặc đầu tư bất động sản sẽ dễ dàng và an toàn hơn nếu bạn có hiểu biết về vốn từ vựng này một cách rõ ràng. Mitaco chia sẻ bạn một vài từ phổ biến được dùng nhiều như:

  • 定期借家契約 (Teiki Shakuya Keiyaku): Hợp đồng thuê nhà định kỳ.
  • 賃貸借契約 (Chintai Shaku Keiyaku): Hợp đồng thuê bất động sản.
  • 売買契約 (Baibai Keiyaku): Hợp đồng mua bán bất động sản.
  • 契約解除 (Keiyaku Kaijo): Hủy bỏ hợp đồng.
  • 解約手付け (Kaiyaku Tetsuke): Tiền huỷ hợp đồng.
  • 保証金 (Hoshōkin): Tiền đảm bảo.
  • 預り金 (Azukari Kin): Tiền đặt cọc.
  • 契約更新 (Keiyaku Koshin): Gia hạn hợp đồng.
  • 更新手続き (Koshin Tetsuzuki): Thủ tục gia hạn hợp đồng.
  • 共益費 (Kyōeki-hi): Phí dịch vụ chung.
  • 管理者 (Kanrisha): Người quản lý.
  • 登記 (Tōki): Đăng ký bất động sản.
  • 認証 (Ninshō): Chứng nhận.
  • 不動産仲介 (Fudōsan Chūkai): Môi giới bất động sản.
  • 代理店 (Dairiten): Đại lý môi giới.
  • 物件引渡し (Bukken Hikiwatashi): Bàn giao tài sản.
  • 引渡し日 (Hikiwatashi Bi): Ngày bàn giao.
  • 借主 (Karinushi): Người thuê.
  • 賃貸人 (Chintai-nin): Người cho thuê.
  • 契約条件 (Keiyaku Jōken): Điều kiện hợp đồng.
  • 賃貸条件 (Chintai Jōken): Điều kiện thuê.

Từ vựng liên quan đến cho thuê và quản lý

Thông thường các bạn thực tập sinh kỹ năng khi mới sang Nhật học và làm việc, các bạn sẽ cần tìm hiểu về nơi ở, nhà trọ để thuê tiện đi lại và sinh hoạt. Tuy nhiên, nếu các bạn không hiểu về luật thuê nhà, cũng như những yêu cầu cơ bản đối với chủ cho thuê sẽ rất dễ bị mất thêm tiền không đáng. Do vậy hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm được một số từ vựng cơ bản trước khi thực hiện các giao dịch thuê nhà tại Nhật. Một số từ vựng liên quan đến thuê nhà phổ biến nhất:

  • 賃貸契約 (Chintai Keiyaku): Hợp đồng thuê.
  • 賃料 (Chinryō): Tiền thuê nhà.
  • 管理費 (Kanri-hi): Phí quản lý.
  • 管理会社 (Kanri Gaisha): Công ty quản lý.
  • 管理者 (Kanrisha): Người quản lý.
  • 共用部分 (Kyōyō Bubun): Khu vực chung.
  • 共用施設 (Kyōyō Shisetsu): Cơ sở vật chất chung.
  • 修繕費 (Shūzen-hi): Chi phí sửa chữa.
  • 定期点検 (Teiki Tenken): Kiểm tra định kỳ.
  • 入居者 (Nyūkyōsha): Người thuê nhà.
  • 入居日 (Nyūkyō Bi): Ngày chuyển vào.
  • 入居条件 (Nyūkyō Jōken): Điều kiện nhập cư.
  • 退去通知 (Taikyo Tsūchi): Thông báo rời khỏi.
  • 退去時清掃 (Taikyoji Seisō): Vệ sinh khi rời khỏi.
  • 退去日 (Taikyo Bi): Ngày rời khỏi.
  • 契約更新 (Keiyaku Kōshin): Gia hạn hợp đồng.
  • 更新料 (Kōshin Ryou): Phí gia hạn hợp đồng.
  • 更新手続き (Kōshin Tetsuzuki): Thủ tục gia hạn hợp đồng.
  • 敷金返還 (Shikikin Henkan): Hoàn trả tiền đặt cọc.
  • 保証金 (Hoshōkin): Tiền đảm bảo.
  • 預り金 (Azukari Kin): Tiền ký gửi.
  • 賃貸契約書 (Chintai Keiyakusho): Hợp đồng thuê bất động sản.
  • 契約条件 (Keiyaku Jōken): Điều kiện hợp đồng.
  • 契約期間 (Keiyaku Kikan): Thời hạn hợp đồng.
  • 駐車場利用料 (Chūshajō Riyōryō): Phí sử dụng bãi đỗ xe.
  • 駐車場あり (Chūshajō Ari): Có chỗ đỗ xe. Xem thêm: Kỳ thi JLPT N2 có bao nhiêu từ vựng?

Qua bài viết chia sẻ về các từ vựng bất động sản tại Nhật quan trọng dành cho những bạn đọc đang học tiếng Nhật và có dự định sang Nhật học tập hay làm việc. Chúng tôi hy vọng những thông tin này phần nào giúp bạn mở rộng thêm ngôn ngữ của mình và có thể tận dụng để đàm phán khi thuê nhà/trọ tại Nhật.