そう và よう có gì khác nhau?

Cách phân biệt そう và よう, そう được dịch là “Trông có vẻ…”, cụm từ này được phát âm là “sou”. Còn よう được dịch là “Hình như là…” và được phát âm là “you”.

そう (sou) dùng để miêu tả, nói về những sự vật hiện tượng có thể trông thấy bằng mắt. Câu văn có sử dụng そう (sou) thường chứa đựng ý nghĩa phỏng đoán mà ta chỉ dùng mắt nhìn để phán đoán chứ không phải là trải nghiệm thực tế. Trong khí đó, よう (you) cũng mang ý nghĩa phỏng đoán nhưng ý kiến đưa ra lại mang tính xác thực hơn vì kiểm chứng thực tế bởi người nói.

Tóm lại, そう (sou) thường không mang tính xác thực cao. Còn よう (you) được dùng cho những ý kiến được đúc kết từ việc trải nghiệm thực tế.

Cách phân biệt そう và よう cho người mới học tiếng Nhật

Cả hai cấu trúc そう và よう được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau để diễn đạt ý nghĩa khác nhau. Việc hiểu và sử dụng đúng các cấu trúc này sẽ giúp bạn truyền đạt thông điệp một cách chính xác và tự nhiên trong tiếng Nhật trong hành trình làm việc tại Nhật Bản theo chương trình phái cử thực tập sinh kỹ năng, phải cử kỹ năng đặc định hoặc một số chương trình học tập và làm việc tại Nhật Bản khác.

Ví dụ: 

Cùng với một câu nói “Chiếc bánh này rất ngọt” nhưng khi dịch sang tiếng Nhật và:

  • Câu sử dụng "そう" (sou): このケーキはとても甘いそうです。 (Kono keeki wa totemo amai sou desu.) - Chiếc bánh này trông có vẻ rất ngọt.
    Trong câu này, người nói có thể đã nghe hoặc nhìn thấy ai đó nói rằng bánh ngọt. Nghĩa là người nói không chắc chắn về sự ngọt của bánh mà chỉ dựa trên thông tin nghe được từ người khác.
  • Câu sử dụng "よう" (you): このケーキはとても甘いようです。 (Kono keeki wa totemo amai you desu.) - Chiếc bánh này hình như rất ngọt.
    Trong câu này, người nói đã tự mình quan sát hoặc thử bánh và đưa ra nhận xét rằng bánh ngọt. Nghĩa là người nói đưa ra sự suy đoán hoặc nhận định dựa trên thông tin mà họ đã kiểm tra hoặc quan sát.

Phân biệt そう và よう khi sử dụng với danh từ

"そう" không thể được sử dụng với danh từ, chỉ "よう" mới có thể kết hợp được với danh từ.

Khi sử dụng với danh từ, "よう" diễn đạt ý nghĩa của sự giống nhau hoặc sự tương tự dựa trên quan sát hoặc đánh giá cá nhân. Nó thường được sử dụng trong các câu diễn đạt suy luận, ước lượng hoặc nhận xét về tính chất hoặc trạng thái của danh từ đó.

Ví dụ:

- よう本は面白そうですね。 (Sono hon wa omoshirosou desu ne.) - Cuốn sách đó có vẻ thú vị nhỉ.

Phân biệt そう và よう khi sử dụng với động từ

Cách dùng そう và よう khi dùng với động từ sẽ có một chút khác biệt. そう và  よう đặt trước động từ. Các mẫu câu có よう và  そう ngữ pháp sẽ được thể hiện như sau:

  • Cấu trúc ngữ pháp そう: V (Masu)  + そう : Trông có vẻ …(Diễn đạt những điều do bản thân phán đoán mà chưa có kiểm chứng)
  • Cấu trúc ngữ pháp よう: V (Ru) + よう : Hình như là (Diễn đạt những ý kiến của bản thân đã được kiểm chứng qua trải nghiệm, kinh nghiệm)

Trong đó V (Masu) là động từ ở thể lịch sự và V (Ru) là động từ thể thông thường và động từ được đặt phía trước そう và  よう. Với cấu trúc V (Ru) + よう, cấu trúc này sẽ ít gặp trong tiếng Nhật, thay vào đó, bạn sẽ dễ gặp cấu trúc "V (masu) + ようhơn.

Ví dụ:

Cấu trúc そう: V (Masu)  + そう:

彼は病気だそうです。(Kare wa byouki da sou desu.)

Nghe nói anh ấy bị bệnh.

Phân biệt そう và よう khi sử dụng với tính từ

そう và よう đi cùng với tính từ sẽ có phần đơn giản hơn vì chúng đều có thể sử dụng cùng tính từ với cấu trúc: Adj (tính từ) + そう / よう. Xét về ý nghĩa, cấu trúc Adj (tính từ) + そう vẫn diễn tả những phán đoán dựa trên dựa sự quan sát của người nói, cấu trúc Adj (tính từ) + よう diễn tả những ý kiến dựa trên trải nghiệm thực tế của chính người nói.

Ví dụ: 

この店の料理は美味しそう。(Kono mise no ryouri wa oishisou da.)

Món ăn ở quán này có vẻ ngon.

Hi vọng rằng các thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn phân biệt そう và よう dễ hơn. Nếu còn bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến bài viết hoặc các dịch vụ tại Mitaco hãy liên hệ với chúng tôi ngay nhé!