Chính vì thế mà bạn cần phải nắm rõ cách đọc bảng lương tại Nhật, để biết lương của mình có bị "không cánh mà bay" bởi những khoản trừ vô lý. Hãy cùng Mitaco tìm hiểu cách đọc bảng lương tại Nhật chính xác nhất ngay trong bài viết này nhé.

Cách đọc bảng lương tại Nhật cơ bản

Sau 1 tháng làm việc chính thức thì vào khoảng ngày 20 đến 27 tuỳ vào từng công ty mà bạn sẽ nhận được lương.

Trong một bảng lương tại Nhật sẽ có các phần như sau:

  • ① 「勤怠」(きんたい):Số ngày làm, ngày nghỉ, thời gian làm.

  • ② 「支給」(しきゅう): Các khoản công ty chi trả.

  • ③ 「控除」(こうじょ): Các khoản bạn bị khấu trừ khi nhận lương.

Vậy cách đọc bảng lương tại Nhật sẽ được chi tiết như sau:

勤怠 (きんたい): Số ngày làm, ngày nghỉ, giờ làm

Các thuật ngữ tiếng Nhật trong bảng lương sẽ có như sau. Bạn hãy lưu ý và nhớ học thuộc cách đọc bảng lương tại Nhật để không bị nhầm lẫn nhé.

  • 出勤日数 (しゅっきん にっすう):Tổng số ngày đi làm
.
  • 公休日数 (こうきゅう にっすう): Tổng số ngày nghỉ – lễ ( bao gồm thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ lịch đỏ)
.
  • 有休日数(ゆうきゅう にっすう): Tổng số ngày nghỉ có lương.
  • 
有給消化 (ゆうきゅう しょうか) : Tổng số ngày đã nghỉ phép có lương.
  • 
有給残日数(ゆうきゅう ざんにっすう):Tổng số ngày nghỉ phép có lương còn lại.
  • 
欠勤日数 (けっきん にっすう): Tổng số ngày nghỉ
.
  • 勤務時間 (きんむ じかん): Tổng số giờ làm việc/ thời gian làm hành chính.
  • 
残業時間 (ざんぎょう じかん): Tổng số giờ làm thêm, thời gian làm ngoài giờ.
  • 
定額時間 (ていがく じかん): Tổng số giờ làm cố định.
  • 
時間外労働時間 (じかんがい ろうどうじかん):Thời gian làm ngoài giờ
.
  • 深夜残業時間 (しんや ざんぎょうじかん):Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm.
  • 
遅刻時間 (ちこく じかん): Thời gian đi muộn sau giờ làm.
  • 
早退時間 (そうたい じかん):Thời gian về sớm hơn giờ làm.

支給 (しきゅう):Các khoản công ty trả

Các khoản công ty chi trả trong cách đọc bảng lương tại Nhật sẽ bao gồm: Lương cơ bản + trợ cấp.
Tùy theo công ty mà sẽ có các khoản trợ cấp khác nhau.

  • 基本給 (きほんきゅう) :Lương cơ bản.
  • 役職手当 (やくしょく てあて):Phụ cấp chức vụ.
  • 住宅手当 (じゅうたく てあて):Phụ cấp nhà ở.
  • 家族手当 (かぞく てあて):Phụ cấp người có gia đình.
  • 出張手当 (しゅっちょ てあて) : Phụ cấp công tác.
  • 通勤手当 (つうきん てあて) : Phụ cấp đi lại.
  • 時間外労働手当 (じかんがい ろうどうてあて): Phụ cấp làm ngoài giờ.
  • 深夜労働手当 (しんや ろうどう てあて):Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm.
  • 休日労働手当 (きゅうじつ ろうどうてあて) : Phụ cấp làm ngày nghỉ.
  • 多言語手当 (たげんご てあて) : Phụ cấp ngoại ngữ..

控除 (こうじょ) : Các khoản khấu trừ

社会保険料/ 社会保険合計 (しゃかいほけんりょう/しゃかいほけんごうけい) : Tổng số tiền bảo hiểm xã hội bị trừ: bao gồm:


  • 健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế.
  • 厚生年金保険料 (こうせい ねんきんほけんりょう)bảo hiểm hưu trí.
  • 雇用保険料 (こよう ほけんりょう): Bảo hiểm lao động
.
  • 所得税 (しょとくぜい): Thuế thu nhập cá nhân.
  • 
住民税 (じゅうみんぜい): Thuế thị dân.
  • 社宅寮費/寮費 (しゃたく りょうひ/りょうひ): Tiền ký túc xá của cty/ ký túc xá.
  • 水道光熱費 (すいどうこうねつひ): Tiền điện ga nước.

Trong đó 社会保険 (bảo hiểm xã hội) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản sau:

  • 健康保険料(bảo hiểm y tế): Khi không may mắn xảy ra các vấn đề liên quan tới sức khoẻ thì bảo hiểm này sẽ hỗ trợ chi phí khám bệnh 30%.
  • 厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí hay còn gọi là Nenkin): Bảo hiểm này sẽ trợ cấp cho bạn một khoản tiền khi bạn về già, tử vong hay không còn khả năng làm việc.
  • 雇用保険料 (bảo hiểm lao động): Khoản bảo hiểm giúp đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình sinh/ nuôi con bạn sẽ vẫn nhận được một khoản trợ cấp tương đương. Mức chi trả phụ thuộc vào mức lương của mỗi người, đa số là công ty trả 50%, công nhân tự chi trả 50%.

Thuế thu nhập cá nhân (所得税) cũng rất quan trọng và bắt buộc phải đóng trong tháng đó. Vấn đề này mang tính pháp luật vì nếu không đóng thuế bạn rất dễ phải ngồi tù.

住民税: Đây là khoản thuế mà người dân nào sống trong thành phố nào sẽ phải đóng cho thành phố đó. Mức đóng sẽ dựa vào thu nhập của bạn vào năm trước đó.

  • Tổng tiền lương: 総支給額 そうしきゅうがく.
  • Tổng tiền lương bao gồm cả thuế: 課税支給額 かぜい しきゅうがく.
  • Tổng số thuế khi bị trừ: 控除合計額 こうじょごうけいがく.
  • Tổng số tiền lương nhận được sau khi đã trừ các khoản thuế: 差引支給額 さしひきしきゅうがく. Và đây cũng là khoản tiền lương mà bạn thực lãnh thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng (銀行振込額 ぎんこう ふりこみがく).

Với những thông tin cũng như liệt kê đầy đủ các dữ liệu có trong bảng lương hàng tháng tại Nhật Mitaco chia sẻ phía trên. Hy vọng bạn sẽ đúc kết cho bản thân cách đọc bảng lương tại Nhật của mình một cách chính xác nhất, để nắm bắt được số lương hàng tháng của mình và tránh được các trường hợp mất tiền oan.