Khái niệm thể trong tiếng Nhật

「て」là một dạng động từ kết thúc bằng 「て」 hoặc 「で」。 Dạng này được sử dụng rất nhiều trong cấu trúc và ngữ pháp tiếng Nhật nên có thể coi là một dạng rất quan trọng khi học tiếng Nhật, do đó nắm được chia thể trong tiếng Nhật là rất quan trọng.

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ có cách chia động từ thành nhiều dạng khác nhau để diễn đạt những cách diễn đạt khác nhau, chẳng hạn như nói một cách lịch sự, nói về điều gì đó đang diễn ra, bày tỏ ý chí hoặc ý định, hoặc ra lệnh cho người khác.

Ví dụ, với động từ “đi bộ” ARIMASU là động từ MASU và là cách nói lịch sự. Nếu bạn muốn nói "anh ấy đang đi bộ", hãy dùng thể TE của ARIMASU và nói ARUITE IMASU. Nếu bạn muốn nói “có ý định đi bộ”, bạn có thể sử dụng thể ý chí của động từ này và nói ARUKou. Nếu bạn muốn ra lệnh “đi bộ”, hãy sử dụng thể mệnh lệnh và nói ARUKE.

Cách chia thể trong tiếng Nhật bạn nên biết

Lý do nên chia thể trong tiếng Nhật?

Không chỉ nói về tiếng Nhật mà bất kỳ ngoại ngữ, ngôn ngữ nào cũng đều thể hiện được suy nghĩ, mong muốn của bạn. Vì vậy không có gì ngạc nhiên khi ngôn ngữ là một thứ vô cùng phức tạp. Đặc biệt là ngôn ngữ Nhật không hề đơn giản để diễn đạt những ý nghĩa đơn điệu, trong đó còn hàm chứa những cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc của người nói.

Mỗi ngôn ngữ sống trong nền văn hóa, xã hội riêng nên ngôn ngữ mang nhiều đặc điểm của nền văn hóa đó.Tiếng Nhật nói riêng là ngôn ngữ thuộc một nền văn hóa “khép kín” (trước thời Minh Trị) theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng (Bởi vì Lãnh thổ quần đảo có rất ít cơ hội giao tiếp với bên ngoài). Đó là lý do tại sao việc giao tiếp giữa con người là có thể dễ hiểu nhau hơn. Ví dụ, có những đoạn hội thoại các bạn sinh viên du học Nhật Bản chỉ cần nói nửa câu là người nghe sẽ hiểu.

Hoặc chỉ với một từ, nếu bạn nói từng chữ một thì nó sẽ mang một sắc thái hoàn toàn khác và qua đó bạn có thể phần nào hiểu được cảm xúc của người nói.

Vì những suy nghĩ phức tạp mà con người muốn truyền tải một cách ngắn gọn nhất nên “cơ thể” được tạo ra.

Có những động từ được chia theo hình thức, câu trở nên ngắn hơn, mang nhiều ý nghĩa hơn và người dùng có thể bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ của mình qua từng lời bạn nói.

Phân loại động từ trong tiếng Nhật

Trước khi biết cách chia thể trong tiếng Nhật bạn cần biết đến cách phân loại động từ như sau:

  • Nhóm I: Bao gồm các động từ có âm cuối trước ます là âm thuộc cột い.

Ví dụ: かいます (mua);

かえります (trở về);

はなします (nói chuyện).

  • Nhóm II: Bao gồm các động từ có chữ cái cuối cùng trước ます là chữ cái thuộc cột え.

Ví dụ: ねます (ngủ);

たべます (ăn);

みせます (cho xem).

Lưu ý với một số động từ đặc biệt không phải là ~[え]ます( cột [え] trong bảng chữ cái) nhưng vẫn thuộc nhóm 2:

  1. おきます(thức dậy);
  2. みます(xem);
  3. できます(có thể);
  4. きます(mặc);
  5. たります(đầy đủ);
  6. かります(mượn);
  7. います(có, ở);
  8. あびます(tắm);
  9. おります(xuống xe).
  • Nhóm III: gồm 2 động từ

する (suru): làm ==> します: làm

くる (kuru): đến ==> きます: đến

Trong nhóm này cũng bao gồm các động từ khác có cấu trúc: Danh từ + します

べんきょうします: học

けんきゅうします: nghiên cứu

しんぱいします: lo lắng

Cách chia thể trong tiếng Nhật 

Cách chia thể trong tiếng Nhật Diễn ra cụ thể như sau:

Thể て

  • Nhóm I: い、ち、り → って

み、び、に → んで

し     → して

き     → いて

ぎ     → いで

  • Nhóm II: V(え)ます → V(え)+て

例:食べます → 食べて

  • Nhóm III: します → して

来ます → 来て

Thể る

  • Nhóm I: [い]ます  → [う]

例: 行きます → 行く

  • Nhóm II: [え]ます  → [え] る

例:食べます → 食べる

  • Nhóm III: します → する

来ます → 来る

Thể ない

  • Nhóm I: V(い) → V(あ)

例: 書きます → 書かない

読みます → 読まない

Đối với các động từ mà trước ます là い thì い  chuyển thành わ

例: 会います → 会わない

  • Nhóm II: Bỏ ます thêm ない

例: 食べます → 食べない

  • Nhóm III: します → しない

来ます → 来ない

Thể た

Chia giống như thể て

  • Nhóm I:

い、ち、り → った

き  → いた

ぎ  → いだ

に、み、び → んだ

  • Nhóm II: ます → た
  • Nhóm III: します → した

来ます → 来だ

Thể khả năng

  • Nhóm I: V(い)→ V(え)

例: 読みます → 読めます

  • Nhóm II: Bỏ ます thêm られます

例: 食べます → 食べられます

  • Nhóm III: します → できます

きます → こられます

Thể điều kiện 

  • Nhóm I: Cột い chuyển sang cột え rồi thêm ば.

例: 行きます → 行けば

  • Nhóm II: Bỏ ます  thêm れば

例: 食べます → 食べれば

  • Nhóm III: します → すれば

来ます → 来れば

Thể cấm chỉ

Chia về thể る và thêm な

行きます → 行くな

食べます → 食べるな

します  → するな

Thể mệnh lệnh

  • Nhóm I:

Chuyển các âm cuối cột い sang cột え

行きます → 行け

  • Nhóm II:

Bỏ ます  và thêm ろ

食べます → 食べろ

  • Nhóm III:

来ます  → こい

します  → しろ

Thể ý định

  • Nhóm I: Các âm thuộc cột い chuyển thành お+う
  • Nhóm II: Bỏ ます → よう

例:  食べます → 食べよう

  • Nhóm III: します → しよう

きます → こよう

Thể sai khiến

  • Nhóm I: 「い」 → 「あ」 + せます

例:行きます → 行かせます

  • Nhóm II: ます → させます

例: 食べます → 食べさせます

  • Nhóm III: 来ます → 来させます

します → させます

Ví dụ về thể trong câu tiếng Nhật

1. けさはシャワーを浴びて、ごはんをたべて、がっこうにきました。

>> Sáng nay, tôi tắm rồi ăn cơm, sau đó đi đến trường.

2. 今(いま)、勉強(べんきょう)している ので、そとで 電話(でんわ)してください。

>> Bây giờ tôi đang học nên hãy ra ngoài nói điện thoại nhé.

3. あ、もしもし。今(いま)? 今(いま)は 家族(かぞく)と 家(いえ)で パーティーを していますよ。

>> Alo. Bây giờ á? Giờ tớ đang tổ chức tiệc với gia đình ở nhà.

4. ハノイで いい日本語(にほんご)センターを 知(し)っていますか。

>> Cậu có biết trung tâm tiếng nhật tốt nào ở Hà Nội không?

5. 宿題(しゅくだい)を ちゃんと やってください。

>> Hãy làm bài tập đầy đủ nhá.

6. 山田さんは けっこんしています。

>> Anh Yamada kết hôn rồi.

7. すみませんが、この漢字(かんじ)の 読み方(よみかた)を 教(おし)えてください。

>> Xin lỗi, anh/ chị hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này với.

8. どうぞ つまらないもの ですが、食べてください。

>> Xin mời, đây là món bình thường thôi. Anh/ chị ăn đi ạ.

Cách chia thể trong tiếng Nhật không khó như các bạn nghĩ, Mitaco nhận thấy chỉ cần bản thân nắm rõ kiến thức cơ bản, từ đó vận dụng vào câu nói hằng ngày thì quá trình học của bạn sẽ diễn ra nhanh hơn.